
Thao tác hút giữ trên dây chuyền lắp ráp điện tử trông có vẻ đơn giản: giác hút áp vào chi tiết, hút khí, di chuyển, xả khí. Chọn bơm nhỏ quá thì chi tiết rơi trong lúc di chuyển; chọn lớn quá thì tiền mua thêm và tiếng ồn đều không dùng đến. Dưới đây phân định ranh giới theo tốc độ hút và kích thước giác hút.
I. Tính lực hút trước, rồi tính tốc độ hút
Lực hút của giác hút do chênh áp nhân diện tích quyết định. Lấy đường kính giác hút 50 mm, bơm hút đến -60 kPa (áp suất khoảng 40 kPa):
- Diện tích giác hút = π × 25² ≈ 1963 mm² = 0.00196 m²
- Lực hút lý thuyết = 60 kPa × 0.00196 m² ≈ 118 N
Thực tế lấy hệ số an toàn 2 lần, có thể mang khoảng 59 N, quy đổi tương đương chi tiết phẳng khoảng 6 kg. Khi chi tiết thấm khí (giấy, xốp, vải) hoặc bề mặt ráp, trị số này phải giảm thêm một nửa.
II. Vị trí của ba nhóm bơm không dầu
| Model | Tốc độ hút (50/60 Hz) | Công suất | Đầu nối | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| V8 | 6.8 / 8.6 m³/h | 0.28 kW | G3/8" | Gắp đặt một giác hút, định vị |
Bài viết liên quan
- Bơm chân không cánh gạt không dầu phù hợp với những điều kiện làm việc nào
- Những điểm bảo dưỡng hằng ngày của máy bơm chân không cánh gạt không dầu
- Kết cấu và quá trình làm việc của bơm cánh gạt không dầu một cấp
- Máy bơm chân không kiểu cánh trượt không dầu một cấp V15/25/40H
- V25/40 Bơm chân không cánh trượt không dầu một cấp (hút một phía)
- Bơm chân không cánh gạt quay một cấp không dầu V10